Thông báo mới

Welcome to www.giaiphapmoitruong.com Nơi chia sẻ kiến thức chăn nuôi bổ ích, hãy cùng nhau đóng góp để xây dựng một cộng đồng vững mạnh nhé.

Bệnh viêm ruột hoại tử trên heo

0 Lượt xem: | Nhận xét: 0
Bệnh viêm ruột hoại tử trên heo Bệnh viêm ruột hoại tử trên heo
9/10 356 bình chọn

1. Căn nguyên gây bệnh

- Bệnh do Clostridium perfringens gây ra như một bệnh viêm ruột mãn tính hoặc cấp tính ở heo con.
- Clostridia là vi khuẩn Gram dương có kích thước lớn, chúng sinh ra bào tử. Nó có trong ruột của tất cả các loài heo. Chúng sinh sôi với tốc độ lớn và tạo ra chất độc nhanh chóng giết chết vật chủ. 
- Clostridium perfringents có các dạng độc tố chính:
  • Alpha (CPA) 
  • Beta (CPB) 
  • Epsilon (ETX) 
  • Iota (ITX)
- Vi khuẩn xâm nhập vào giữa các tế bào hấp thụ của hỗng tràng trên và tạo ra độc tố β, một ngoại độc tố mạnh, không bền với nhiệt, nhạy cảm với trypsin, gây hoại tử tất cả các thành phần cấu trúc của nhung mao. Viêm hoại tử thường kéo dài đến các lớp niêm mạc. Nhiễm trùng có thể tiếp tục từ từ và liên quan đến hồi tràng, nhưng nó hiếm khi ảnh hưởng đến ruột kết. Niêm mạc bị hoại tử kèm theo mất máu vào thành ruột và lòng.
- Bệnh do C. perfringens type A gây ra nhẹ hơn, ít kịch phát và kéo dài hơn, nhưng có thể tương tự như bệnh do C. perfringens type C.
- Các loài C. perfringens , loại A hoặc C, trong những điều kiện nhất định, có thể gây tiêu chảy nặng với tỷ lệ chết cao ở heo con. Loại C cho đến nay là quan trọng nhất. Nếu nó đi vào ruột non và hình thành trong đó trước khi heo con tiêu thụ sữa non, chúng có thể bị bệnh. heo con thường mắc bệnh trước 7 ngày tuổi, chủ yếu trong 24-72 giờ đầu. Loại C có thể trở thành bệnh mãn tính ở heo con từ 2 đến 6 tuần tuổi.

2. Dịch tễ

- Trong cơ thể:
  • Tế bào sinh trưởng 
- Trong môi trường 
  • Tế bào sinh trưởng (yếm khí sinh sulfur) 
  • Bào tử 
- Clostridium perfringens type A phổ biến rộng rãi trong ruột của động vật máu nóng và trong môi trường. 
- Clostridium perfringens type C xảy ra tất cả nước sản xuất heo của Thế giới (Field và Gibson 1955; Szent - Ivanyi và Szabo 1955; Barnes and Moon 1964; Hogh 1965; Matthias, 1968; Plaisier 1971; Morin, 1983; Azuma, 1983)
- Nó có trong đất và trong ruột của tất cả các loài heo. Khi vết thương sâu hoặc chấn thương mô xảy ra, sinh vật nếu có có thể sinh sôi nhanh chóng và tạo ra chất độc sinh ra khí và giết chết vật chủ rất nhanh.
- Truyền lây:
  • Truyền ngang: Từ heo con sang heo con 
  • Truyền lây từ phân nái: Bình thường trong phân nái có số lượng rất ít vi khuẩn này (khó/không phát hiện bằng các phương pháp chẩn đoán), sàng lọc. Khi nhiễm vào heo con nó phát triển nhanh về số lượng đểgây bệnh.
- Heo khoảng 3 ngày tuổi  thường gặp 
- Có thể 12 giờ sau sinh 
- Hiếm xảy ra ở heo sau 1 tuần tuổi 
- Tỷ lệ chết thay đổi, nhưng cao nhất có thể cao tới 50-60 % 
- Miễn dịch nái cao bệnh thành lẻ tẻ. 
- Bệnh là khi sự thiếu hụt miễn dịch trong đàn:
  • Nái/hậu bị không miễn dịch 
  • Heo con/kháng thể trong sữa non

3. Cơ chế gây bệnh

- Vi khuẩn Clostridium có trong hệ vi sinh vật đường ruột bình thường của động vật. Vì vậy thường có 2 yếu tố gây nên bệnh tiêu chảy ở heo: 
  • Thứ nhất là do vi khuẩn sẵn có trong đường ruột,
  • Thứ 2 là do thức ăn bị nhiễm khuẩn Clostridium, cùng với một số thay đổi đột ngột về môi trường, khẩu phần thức ăn, thức ăn chứa nhiều protein,...dẫn tới cơ thể bị giảm hấp thu ruột, giữ lại vi khuẩn trong cơ thể và cuối cùng thì cơ thể hấp thu các độc tố gây bệnh. 
- Cacbon hydrate không tiêu hóa được là môi trường thuận lợi cho vi khuẩn Clostridium sinh trưởng và phát triển nhanh chóng. Bình thường vi khuẩn này có nhiều ở ruột già nhưng khi sức đề kháng của cơ thể giảm, vi khuẩn lại xâm nhập lên ruột non và sản sinh ra một lượng lớn độc tố, gây nhiễm độc huyết đường ruột. 
- Trong đường tiêu hóa, với sự bội nhiễm về số lượng, vi khuẩn Clostridium tấn công vào lớp màng nhầy rồi vào lớp biểu mô ruột, dưới tác dụng của độc tố gây xuất huyết, hoại tử tổ chức nhung mao ruột, từ đó lan dần vào sâu tới các lớp niêm mạc ruột. Trong nhiều trường hợp, vi khuẩn xâm nhập sâu vào thành ruột tạo thành những ổ viêm nhiễm, gây khí thũng dưới lớp niêm mạc hoặc lớp cơ hay đi sâu vào trong các tổ chức hay các hạch lympho lân cận.

4. Dấu hiệu lâm sàng và bệnh tích

- Cấp tính: 
  • Heo bệnh “ chịu đựng” trong 1-2 ngày sau khi có dấu hiệu lâm sàng 
  • Tiêu chảy màu nâu/ đỏ/ màu xám đen + mảnh vụn mô 
  • Mất nước, giảm thể trạng 
  • Vùng mông dính phân màu đỏ của máu 
  • Bú/ ăn kém, bỏ hẳn
- Mãn tính:
  • Thường bị tiêu chảy liên tục không đặc trưng, kéo dài hơn một tuần 
  • Phân có màu vàng xám + nhầy 
  • Đuôi và mông dính phân 
  • Có thể chết/loại sau vài tuần 
  • Tổn thương giống thể bán cấp nhưng ít rõ ràng hơn 
  • Có những chỗ ruột non hoại tử cục bộ (dài 1-2cm) 
  • Niêm mạc ruột dày, rãnh sâu.
- Bệnh tích:
  • Phù vùng bụng 
  • Xuất huyết ruột non: không tràng, hồi tràng 
  • Tổn thương niêm mạc là màu đỏ hoặc màu đen, với xuất huyết dữ dội và bọt khí /sợi huyết + bọt khí 
  • Hạch bạch huyết màng treo ruột sung huyết hay xuất huyết 
  • Tích dịch không/có máu trong xoang bụng. 
  • Hoại tử lông nhung không tràng và bề mặt được bao phủ bởi một tấm thảm lớn trực khuẩn gram dương 
  • Biểu mô có thể bị hoại tử, xuất huyết khắp niêm mạc và lớp dưới niêm.




Xuất huyết ruột

5. Chẩn đoán

- Một chẩn đoán giả định nhanh chóng có thể được thực hiện bằng cách chứng minh vi khuẩn hình que lớn trong các mẫu lấy dấu niêm mạc nhuộm gram. 
- Chứng minh mô học của hoại tử nhung mao với sự xâm lấn của niêm mạc bởi nhiều que gram dương lớn là đủ để xác nhận. 
- Các dạng bệnh bán cấp và mãn tính ở heo con 6–14 ngày tuổi dễ bị nhầm lẫn giữa bệnh hoại tử với bệnh viêm ruột Isospora suis , nhưng thường có thể chẩn đoán bằng cách kiểm tra mô học của hỗng tràng và hồi tràng hoặc bằng cách quan sát clostridia trong phết niêm mạc (nhuộm Gram hoặc Giemsa). 
- Các phân lập của C perfringens có thể được định kiểu gen về sự hiện diện của các gen mã hóa độc tố β.
- Dấu hiệu lâm sàng, tiểu sử bệnh 
- Mổ khám “bệnh tích đặc trưng”
- PCR

6. Điều trị

- Liệu pháp:
  • Kháng độc tố (huyết thanh ngựa) 
  • Kháng sinh - Ampicillin - Amoxicillin 
  • Thuốc kháng viêm 
  • Hỗ trợ mất nước, mất máu 
  • Nước uống đầy đủ 
  • Điện giải 
  • VitK, glucose  

7. Kiểm soát

- Vắc-xin giải độc tố trên nái (Type C) 
  • Hậu bị 
  • Nái bầu (2-3 tuần trước sinh) 
  • Bảo vệ heo con đến cai sữa khi được bú sữa đầu đầy đủ 
- Dùng thuốc (kháng sinh, chất bổ trợ) 
  • Trên nái (trước sinh) 
  • Trên heo con 1 tuần tuổi




Tài liệu tham khảo:
- https://www.msdvetmanual.com/digestive-system/intestinal-diseases-in-pigs/clostridium-perfringens-type-c-enteritis-in-pigs
-  https://www.pig333.com/pig-diseases/clostridium-perfringens_24
Like và chia sẻ bài viết này ủng hộ mình nhé!

0 Response to "Bệnh viêm ruột hoại tử trên heo"

Đăng nhận xét

Được tài trợ

Liên kết

Học revit môi trường | Bơm Công Nghiệp | Tuyển Nổi DAF | Tự Học Exsel | Bách Hóa Môi Trường | Tài Liệu Môi Trường
Hotline: 033.273.7037